1259/2003/QĐ-UBQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ

Về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn kỹ thuật đường dây hạ áp nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Người ký
Nguyễn Quốc Bảo
Ngày ban hành
12/05/2003
Ngày hiệu lực
12/05/2003

Mục lục (162 điều)

  1. Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Bảng Quy định tiêu chuẩn kỹ thuật lưới điện hạ áp nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
  2. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Công nhiệp tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Quyết định này; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh để theo dõi chỉ đạo.
  3. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng HĐND-UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công nghiệp, Chủ tịch UBND các huyện, thị, Giám đốc Điện lực Bến Tre, Thủ trưởng các ngành có liên quan và các tổ chức, cá nhân mua sỉ bán lẻ điện nông thôn trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  4. Chương I
  5. Điều 1
  6. Điều 2. Ranh giới lưới điện hạ áp nông thôn được xác định từ thiết bị đóng cắt tổng của trạm (cầu dao, áptômát) phía 0,4 KV của nguồn điện hạ áp đến công trình, nhà ở của tổ chức, cá nhân sử dụng điện nằm ngoài địa giới hành chính của các thành phố, thị xã, thị trấn.
  7. Điều 3
  8. Điều 4. Cán bộ, công nhân vận hành, sửa chữa lưới điện hạ áp nông thôn (gọi tắt là thợ điện nông thôn) phải đủ 18 tuổi trở lên, được cơ quan y tế chứng nhận không mắc bệnh thần kinh, tim mạch, có đủ sức khỏe để làm việc.
  9. Điều 5. Thợ điện nông thôn phải được đào tạo chuyên ngành điện, có giấy chứng nhận tốt nghiệp do cơ sở dạy nghề có thẩm quyền cấp, có năng lực hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn.
  10. Điều 6. Đơn vị quản lý điện nông thôn chịu trách nhiệm tổ chức huấn luyện và sát hạch về an toàn cho thợ điện nông thôn. Những người đạt yêu cầu được cấp thẻ an toàn và được làm việc trên lưới điện nông thôn. Định kỳ hàng năm đơn vị phải tổ chức ôn luyện và kiểm tra lại, chỉ những người đạt yêu cầu mới tiếp tục làm việc. Những người không đạt phải học và sát hạch lại sau 10 ngày, qua 3 đợt sát hạch không đạt yêu cầu phải thu hồi thẻ an toàn và chuyển làm công việc khác.
  11. Chương II
  12. Điều 7
  13. Điều 8
  14. Điều 9. Đường dây hạ áp giao chéo với đường dây thông tin, tín hiệu phải đảm bảo các điều kiện sau:
  15. Điều 10. Cho phép đường dây truyền thanh và cáp thông tin đi chung cột với đường dây hạ áp với điều kiện sau:
  16. Điều 11. Đường dây hạ áp giao chéo với đường dây cao - trung áp phải đảm bảo các điều kiện sau:
  17. Điều 12. Cho phép đường dây hạ áp đi chung cột với đường dây cao - trung áp đến 22kV với điều kiện sau:
  18. Điều 13
  19. Điều 14. Nối dây dẫn:
  20. Điều 15. Bố trí dây trên cột:
  21. Điều 16
  22. Điều 17. Cột của đường trục hạ áp:
  23. Điều 18. Tên gọi các kiểu cột được sử dụng khi xây dựng đường trục hạ áp:
  24. Điều 19. Xà của đường trục hạ áp:
  25. Điều 20. Móng cột:
  26. Điều 21. Nhánh rẽ vào nhà và công tơ hộ gia đình:
  27. Điều 22. Công tơ có thể đặt trong nhà, ngoài nhà hoặc treo trên cột với tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn sau:
  28. Điều 23. Khi treo, tháo công tơ đều phải cắt điện rồi mới được thực hiện. Những đầu dây còn lại sau khi tháo công tơ phải lấy băng cách điện bọc kín lại. Trong trường hợp cần kiểm tra công tơ và các mạch đo lường có thể không cắt điện nhưng công nhân thực hiện công việc này phải được huấn luyện về chuyên môn, khi làm việc phải có 2 người trở lên.
  29. Điều 24
  30. Điều 25
  31. Điều 26. Vỏ kim loại của các động cơ, thiết bị điện phải được nối dây trung tính (nối không). Khi có điện truyền ra vỏ máy thì cầu chì hoặc áptômát phải tự động cắt động cơ; tách thiết bị điện hư hỏng đó ra khỏi nguồn điện với thời gian ngắn nhất.
  32. Điều 27
  33. Điều 28. Chỗ nối dây tiếp đất với cọc tiếp đất phải được hàn chắc chắn, nếu ở những nơi không có điều kiện hàn được thì phải dùng thiết bị nối chuyên dùng  (càrá hoặc splitbolt); dây tiếp đất bắt vào vỏ thiết bị, bắt vào kết cấu công trình hoặc nối giữa các dây tiếp đất với nhau có thể bắt bằng bulon, hàn hoặc dùng đầu coss ép. Cấm nối bằng cách vặn xoắn.
  34. Điều 29
  35. Điều 30
  36. Chương III
  37. Điều 31
  38. Điều 32
  39. Điều 33
  40. Điều 34. Khi phát hiện thấy hiện tượng không an toàn như trời mưa giông, dụng cụ an toàn hư hỏng, cột bị nghiêng hoặc các hiện tượng không an toàn khác, người phụ trách công tác cho ngừng toàn bộ công việc hoặc ngừng từng phần việc tùy theo tình hình cụ thể.
  41. Điều 35. Khi người phụ trách công tác vắng mặt thì người cấp phiếu có quyền thay thế để chỉ đạo công việc. Nếu cả hai vắng mặt thì phải ngừng toàn bộ công việc.
  42. Điều 36. Khi xảy ra tai nạn chết người hoặc nhiều người bị tai nạn nặng có liên quan đến công tác quản lý điện nông thôn, trưởng đơn vị quản lý điện nông thôn phải thực hiện khai báo, điều tra tai nạn lao động theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 03/1998/TTLT/BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày 26/3/1998 của Liên Bộ Lao động – Y tế – Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
  43. Điều 37
  44. Điều 38
  45. Điều 39
  46. Điều 40
  47. Điều 41
  48. Điều 42. Khi làm việc trên cao ở khu vực có người đi lại thì phải đặt rào chắn để phòng chống rơi kìm, búa và các vật nặng vào người đi đường. Khi tiến hành các công việc mà có khả năng gây mất an toàn cho các phương tiện giao thông như tháo dây, thay sứ ở khoảng cột vượt đường ô tô, vượt sông có tàu thuyền qua lại thì phải cử người cảnh giới cách chỗ làm việc khoảng 100m về cả 2 phía. Người cảnh giới cầm cờ đỏ (ban ngày) hoặc đèn đỏ (ban đêm) để báo tín hiệu.
  49. Điều 43. Trường hợp làm việc ở nhánh rẽ vào nhà, để giảm thời gian cắt điện gây ảnh hưởng đến nhiều hộ dùng điện trên đường trục chính, cho phép tạm cắt điện để gỡ lèo vào nhánh rẽ. Lèo gỡ ra phải được cuốn gọn lại và buộc vào điểm chắc chắn, cách xa đường trục trên 30cm. Sau khi làm xong phải cắt điện đóng lại lèo như cũ.
  50. Chương IV
  51. Điều 44
  52. Điều 45
  53. Điều 46
  54. Điều 47
  55. Điều 48
  56. Điều 49. Để phòng tránh sự cố và tai nạn điện, mọi người dân đều có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh những qui định sau:
  57. Chương V
  58. Điều 50
  59. Điều 51. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh, vướng mắc hoặc cần kiến nghị bổ sung, sửa đổi, đề nghị gửi văn bản phản ảnh về Sở Công nghiệp để Sở Công nghiệp nghiên cứu, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết./.
  60. Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Bảng Quy định tiêu chuẩn kỹ thuật lưới điện hạ áp nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
  61. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Công nhiệp tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Quyết định này; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh để theo dõi chỉ đạo.
  62. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng HĐND-UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công nghiệp, Chủ tịch UBND các huyện, thị, Giám đốc Điện lực Bến Tre, Thủ trưởng các ngành có liên quan và các tổ chức, cá nhân mua sỉ bán lẻ điện nông thôn trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  63. Chương I
  64. Điều 1
  65. Điều 2. Ranh giới lưới điện hạ áp nông thôn được xác định từ thiết bị đóng cắt tổng của trạm (cầu dao, áptômát) phía 0,4 KV của nguồn điện hạ áp đến công trình, nhà ở của tổ chức, cá nhân sử dụng điện nằm ngoài địa giới hành chính của các thành phố, thị xã, thị trấn.
  66. Điều 3
  67. Điều 4. Cán bộ, công nhân vận hành, sửa chữa lưới điện hạ áp nông thôn (gọi tắt là thợ điện nông thôn) phải đủ 18 tuổi trở lên, được cơ quan y tế chứng nhận không mắc bệnh thần kinh, tim mạch, có đủ sức khỏe để làm việc.
  68. Điều 5. Thợ điện nông thôn phải được đào tạo chuyên ngành điện, có giấy chứng nhận tốt nghiệp do cơ sở dạy nghề có thẩm quyền cấp, có năng lực hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn.
  69. Điều 6. Đơn vị quản lý điện nông thôn chịu trách nhiệm tổ chức huấn luyện và sát hạch về an toàn cho thợ điện nông thôn. Những người đạt yêu cầu được cấp thẻ an toàn và được làm việc trên lưới điện nông thôn. Định kỳ hàng năm đơn vị phải tổ chức ôn luyện và kiểm tra lại, chỉ những người đạt yêu cầu mới tiếp tục làm việc. Những người không đạt phải học và sát hạch lại sau 10 ngày, qua 3 đợt sát hạch không đạt yêu cầu phải thu hồi thẻ an toàn và chuyển làm công việc khác.
  70. Chương II
  71. Điều 7
  72. Điều 8
  73. Điều 9. Đường dây hạ áp giao chéo với đường dây thông tin, tín hiệu phải đảm bảo các điều kiện sau:
  74. Điều 10. Cho phép đường dây truyền thanh và cáp thông tin đi chung cột với đường dây hạ áp với điều kiện sau:
  75. Điều 11. Đường dây hạ áp giao chéo với đường dây cao - trung áp phải đảm bảo các điều kiện sau:
  76. Điều 12. Cho phép đường dây hạ áp đi chung cột với đường dây cao - trung áp đến 22kV với điều kiện sau:
  77. Điều 13
  78. Điều 14. Nối dây dẫn:
  79. Điều 15. Bố trí dây trên cột:
  80. Điều 16
  81. Điều 17. Cột của đường trục hạ áp:
  82. Điều 18. Tên gọi các kiểu cột được sử dụng khi xây dựng đường trục hạ áp:
  83. Điều 19. Xà của đường trục hạ áp:
  84. Điều 20. Móng cột:
  85. Điều 21. Nhánh rẽ vào nhà và công tơ hộ gia đình:
  86. Điều 22. Công tơ có thể đặt trong nhà, ngoài nhà hoặc treo trên cột với tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn sau:
  87. Điều 23. Khi treo, tháo công tơ đều phải cắt điện rồi mới được thực hiện. Những đầu dây còn lại sau khi tháo công tơ phải lấy băng cách điện bọc kín lại. Trong trường hợp cần kiểm tra công tơ và các mạch đo lường có thể không cắt điện nhưng công nhân thực hiện công việc này phải được huấn luyện về chuyên môn, khi làm việc phải có 2 người trở lên.
  88. Điều 24
  89. Điều 25
  90. Điều 26. Vỏ kim loại của các động cơ, thiết bị điện phải được nối dây trung tính (nối không). Khi có điện truyền ra vỏ máy thì cầu chì hoặc áptômát phải tự động cắt động cơ; tách thiết bị điện hư hỏng đó ra khỏi nguồn điện với thời gian ngắn nhất.
  91. Điều 27
  92. Điều 28. Chỗ nối dây tiếp đất với cọc tiếp đất phải được hàn chắc chắn, nếu ở những nơi không có điều kiện hàn được thì phải dùng thiết bị nối chuyên dùng  (càrá hoặc splitbolt); dây tiếp đất bắt vào vỏ thiết bị, bắt vào kết cấu công trình hoặc nối giữa các dây tiếp đất với nhau có thể bắt bằng bulon, hàn hoặc dùng đầu coss ép. Cấm nối bằng cách vặn xoắn.
  93. Điều 29
  94. Điều 30
  95. Chương III
  96. Điều 31
  97. Điều 32
  98. Điều 33
  99. Điều 34. Khi phát hiện thấy hiện tượng không an toàn như trời mưa giông, dụng cụ an toàn hư hỏng, cột bị nghiêng hoặc các hiện tượng không an toàn khác, người phụ trách công tác cho ngừng toàn bộ công việc hoặc ngừng từng phần việc tùy theo tình hình cụ thể.
  100. Điều 35. Khi người phụ trách công tác vắng mặt thì người cấp phiếu có quyền thay thế để chỉ đạo công việc. Nếu cả hai vắng mặt thì phải ngừng toàn bộ công việc.
  101. Điều 36. Khi xảy ra tai nạn chết người hoặc nhiều người bị tai nạn nặng có liên quan đến công tác quản lý điện nông thôn, trưởng đơn vị quản lý điện nông thôn phải thực hiện khai báo, điều tra tai nạn lao động theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 03/1998/TTLT/BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày 26/3/1998 của Liên Bộ Lao động – Y tế – Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
  102. Điều 37
  103. Điều 38
  104. Điều 39
  105. Điều 40
  106. Điều 41
  107. Điều 42. Khi làm việc trên cao ở khu vực có người đi lại thì phải đặt rào chắn để phòng chống rơi kìm, búa và các vật nặng vào người đi đường. Khi tiến hành các công việc mà có khả năng gây mất an toàn cho các phương tiện giao thông như tháo dây, thay sứ ở khoảng cột vượt đường ô tô, vượt sông có tàu thuyền qua lại thì phải cử người cảnh giới cách chỗ làm việc khoảng 100m về cả 2 phía. Người cảnh giới cầm cờ đỏ (ban ngày) hoặc đèn đỏ (ban đêm) để báo tín hiệu.
  108. Điều 43. Trường hợp làm việc ở nhánh rẽ vào nhà, để giảm thời gian cắt điện gây ảnh hưởng đến nhiều hộ dùng điện trên đường trục chính, cho phép tạm cắt điện để gỡ lèo vào nhánh rẽ. Lèo gỡ ra phải được cuốn gọn lại và buộc vào điểm chắc chắn, cách xa đường trục trên 30cm. Sau khi làm xong phải cắt điện đóng lại lèo như cũ.
  109. Chương IV
  110. Điều 44
  111. Điều 45
  112. Điều 46
  113. Điều 47
  114. Điều 48
  115. Điều 49. Để phòng tránh sự cố và tai nạn điện, mọi người dân đều có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh những qui định sau:
  116. Chương V
  117. Điều 50
  118. Điều 51. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh, vướng mắc hoặc cần kiến nghị bổ sung, sửa đổi, đề nghị gửi văn bản phản ảnh về Sở Công nghiệp để Sở Công nghiệp nghiên cứu, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết./.
  119. Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Bảng Quy định tiêu chuẩn kỹ thuật lưới điện hạ áp nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
  120. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Công nhiệp tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Quyết định này; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh để theo dõi chỉ đạo.
  121. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng HĐND-UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công nghiệp, Chủ tịch UBND các huyện, thị, Giám đốc Điện lực Bến Tre, Thủ trưởng các ngành có liên quan và các tổ chức, cá nhân mua sỉ bán lẻ điện nông thôn trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  122. Chương I
  123. Điều 1
  124. Điều 2. Ranh giới lưới điện hạ áp nông thôn được xác định từ thiết bị đóng cắt tổng của trạm (cầu dao, áptômát) phía 0,4 KV của nguồn điện hạ áp đến công trình, nhà ở của tổ chức, cá nhân sử dụng điện nằm ngoài địa giới hành chính của các thành phố, thị xã, thị trấn.
  125. Điều 3
  126. Điều 4. Cán bộ, công nhân vận hành, sửa chữa lưới điện hạ áp nông thôn (gọi tắt là thợ điện nông thôn) phải đủ 18 tuổi trở lên, được cơ quan y tế chứng nhận không mắc bệnh thần kinh, tim mạch, có đủ sức khỏe để làm việc.
  127. Điều 5. Thợ điện nông thôn phải được đào tạo chuyên ngành điện, có giấy chứng nhận tốt nghiệp do cơ sở dạy nghề có thẩm quyền cấp, có năng lực hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn.
  128. Điều 6. Đơn vị quản lý điện nông thôn chịu trách nhiệm tổ chức huấn luyện và sát hạch về an toàn cho thợ điện nông thôn. Những người đạt yêu cầu được cấp thẻ an toàn và được làm việc trên lưới điện nông thôn. Định kỳ hàng năm đơn vị phải tổ chức ôn luyện và kiểm tra lại, chỉ những người đạt yêu cầu mới tiếp tục làm việc. Những người không đạt phải học và sát hạch lại sau 10 ngày, qua 3 đợt sát hạch không đạt yêu cầu phải thu hồi thẻ an toàn và chuyển làm công việc khác.
  129. Chương II
  130. Điều 7
  131. Điều 8
  132. Điều 9. Đường dây hạ áp giao chéo với đường dây thông tin, tín hiệu phải đảm bảo các điều kiện sau:
  133. Điều 10. Cho phép đường dây truyền thanh và cáp thông tin đi chung cột với đường dây hạ áp với điều kiện sau:
  134. Điều 11. Đường dây hạ áp giao chéo với đường dây cao - trung áp phải đảm bảo các điều kiện sau:
  135. Điều 12. Cho phép đường dây hạ áp đi chung cột với đường dây cao - trung áp đến 22kV với điều kiện sau:
  136. Điều 13
  137. Điều 14. Nối dây dẫn:
  138. Điều 15. Bố trí dây trên cột:
  139. Điều 16
  140. Điều 17. Cột của đường trục hạ áp:
  141. Điều 18. Tên gọi các kiểu cột được sử dụng khi xây dựng đường trục hạ áp:
  142. Điều 19. Xà của đường trục hạ áp:
  143. Điều 20. Móng cột:
  144. Điều 21. Nhánh rẽ vào nhà và công tơ hộ gia đình:
  145. Điều 22. Công tơ có thể đặt trong nhà, ngoài nhà hoặc treo trên cột với tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn sau:
  146. Điều 23. Khi treo, tháo công tơ đều phải cắt điện rồi mới được thực hiện. Những đầu dây còn lại sau khi tháo công tơ phải lấy băng cách điện bọc kín lại. Trong trường hợp cần kiểm tra công tơ và các mạch đo lường có thể không cắt điện nhưng công nhân thực hiện công việc này phải được huấn luyện về chuyên môn, khi làm việc phải có 2 người trở lên.
  147. Điều 24
  148. Điều 25
  149. Điều 26. Vỏ kim loại của các động cơ, thiết bị điện phải được nối dây trung tính (nối không). Khi có điện truyền ra vỏ máy thì cầu chì hoặc áptômát phải tự động cắt động cơ; tách thiết bị điện hư hỏng đó ra khỏi nguồn điện với thời gian ngắn nhất.
  150. Điều 27
  151. Điều 28. Chỗ nối dây tiếp đất với cọc tiếp đất phải được hàn chắc chắn, nếu ở những nơi không có điều kiện hàn được thì phải dùng thiết bị nối chuyên dùng  (càrá hoặc splitbolt); dây tiếp đất bắt vào vỏ thiết bị, bắt vào kết cấu công trình hoặc nối giữa các dây tiếp đất với nhau có thể bắt bằng bulon, hàn hoặc dùng đầu coss ép. Cấm nối bằng cách vặn xoắn.
  152. Điều 29
  153. Điều 30
  154. Chương III
  155. Điều 31
  156. Điều 32
  157. Điều 33
  158. Điều 34. Khi phát hiện thấy hiện tượng không an toàn như trời mưa giông, dụng cụ an toàn hư hỏng, cột bị nghiêng hoặc các hiện tượng không an toàn khác, người phụ trách công tác cho ngừng toàn bộ công việc hoặc ngừng từng phần việc tùy theo tình hình cụ thể.
  159. Điều 35. Khi người phụ trách công tác vắng mặt thì người cấp phiếu có quyền thay thế để chỉ đạo công việc. Nếu cả hai vắng mặt thì phải ngừng toàn bộ công việc.
  160. Điều 36. Khi xảy ra tai nạn chết người hoặc nhiều người bị tai nạn nặng có liên quan đến công tác quản lý điện nông thôn, trưởng đơn vị quản lý điện nông thôn phải thực hiện khai báo, điều tra tai nạn lao động theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 03/1998/TTLT/BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày 26/3/1998 của Liên Bộ Lao động – Y tế – Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
  161. Điều 37
  162. Điều 38
  163. Điều 39
  164. Điều 40
  165. Điều 41
  166. Điều 42. Khi làm việc trên cao ở khu vực có người đi lại thì phải đặt rào chắn để phòng chống rơi kìm, búa và các vật nặng vào người đi đường. Khi tiến hành các công việc mà có khả năng gây mất an toàn cho các phương tiện giao thông như tháo dây, thay sứ ở khoảng cột vượt đường ô tô, vượt sông có tàu thuyền qua lại thì phải cử người cảnh giới cách chỗ làm việc khoảng 100m về cả 2 phía. Người cảnh giới cầm cờ đỏ (ban ngày) hoặc đèn đỏ (ban đêm) để báo tín hiệu.
  167. Điều 43. Trường hợp làm việc ở nhánh rẽ vào nhà, để giảm thời gian cắt điện gây ảnh hưởng đến nhiều hộ dùng điện trên đường trục chính, cho phép tạm cắt điện để gỡ lèo vào nhánh rẽ. Lèo gỡ ra phải được cuốn gọn lại và buộc vào điểm chắc chắn, cách xa đường trục trên 30cm. Sau khi làm xong phải cắt điện đóng lại lèo như cũ.
  168. Chương IV
  169. Điều 44
  170. Điều 45
  171. Điều 46
  172. Điều 47
  173. Điều 48
  174. Điều 49. Để phòng tránh sự cố và tai nạn điện, mọi người dân đều có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh những qui định sau:
  175. Chương V
  176. Điều 50
  177. Điều 51. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh, vướng mắc hoặc cần kiến nghị bổ sung, sửa đổi, đề nghị gửi văn bản phản ảnh về Sở Công nghiệp để Sở Công nghiệp nghiên cứu, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết./.

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.

1259/2003/QĐ-UB: Về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn kỹ thuật đường dây hạ áp nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre — ThauSo