103/2016/QH13LuậtHết hiệu lực một phần

Báo chí

Cơ quan ban hành
Quốc hội
Người ký
Nguyễn Thị Kim Ngân
Ngày ban hành
05/04/2016
Ngày hiệu lực
01/01/2017

Mục lục (64 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Điều 3. Giải thích từ ngữ
  5. Điều 4. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của báo chí
  6. Điều 5. Chính sách của Nhà nước về phát triển báo chí
  7. Điều 6. Nội dung quản lý nhà nước về báo chí
  8. Điều 7. Cơ quan quản lý nhà nước về báo chí
  9. Điều 8. Hội Nhà báo Việt Nam
  10. Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cắm
  11. Chương II
  12. Điều 10. Quyền tự do báo chí của công dân
  13. Điều 11. Quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân
  14. Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan báo chí đối với quyền tự do báo chí,
  15. Điều 13. Trách nhiệm của Nhà nước đối với quyền tự do báo chí, quyền tự
  16. Điều 14. Đối tượng được thành lập cơ quan báo chí
  17. Điều 15. Quyền hạn và nhiệm vụ của cơ quan chủ quản báo chí
  18. Điều 16. Cơ quan báo chí
  19. Điều 14. của Luật nảy, thực hiện một hoặc một số loại hình báo chí, có một hoặc
  20. Điều 17. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động báo chí
  21. Điều 18. Giấy phép hoạt động báo chí
  22. Điều 19. Thay đối cơ quan chủ quản của cơ quan báo chí
  23. Điều 20. Thay đối nội dung ghi trong giấy phép hoạt động báo chí
  24. Điều 21. Loại hình hoạt động và nguồn thu của cơ quan báo chí
  25. Điều 22. Văn phòng đại diện, phóng viên thường trú của cơ quan báo chí
  26. Điều 23. Người đứng đầu cơ quan báo chí
  27. Điều 24. Nhiệm vụ và quyền hạn của người đứng đầu cơ quan báo chí
  28. Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của nhà báo
  29. Điều 26. Đối tượng được xét cấp thẻ nhà báo
  30. Điều 27. Điều kiện, tiêu chuẩn được xét cấp thẻ nhà báo
  31. Điều 28. Cấp, đối, thu hồi thẻ nhà báo
  32. Điều 26. của Luật này thì phải làm thủ tục xin đồi thẻ nhà báo về cơ quan mới.
  33. Chương IV
  34. Điều 29. Thực hiện thêm loại hình báo chí
  35. Điều 30. Điều kiện xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, phụ trương; sản xuất
  36. Điều 31. Cấp giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, phụ trương;
  37. Điều 32. Xuất bản bản tin thông tắn
  38. Điều 33. Biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh,
  39. Điều 34. Xuất bản bản tin
  40. Điều 35. Xuất bản đặc san
  41. Điều 36. Trang thông tin điện tử tống hợp
  42. Điều 37. Liên kết trong hoạt động báo chí
  43. Điều 38. Cung cấp thông tin cho báo chí
  44. Điều 39. Trả lời trên báo chí
  45. Điều 40. Trả lời phỏng vấn trên báo chí
  46. Điều 41. Họp báo
  47. Điều 42. Cải chính trên báo chí
  48. Điều 43. Phản hồi thông tin
  49. Điều 44. Quảng cáo trên báo chí
  50. Điều 45. Quyền tác giả trong lĩnh vực báo chí
  51. Điều 46. Các thông tin phải ghi, thế hiện trên báo chí
  52. Điều 47. Bảo vệ nội dung các chương trình phát thanh, chương trình
  53. Điều 48. In báo chí
  54. Điều 49. Phát hành báo chí
  55. Điều 50. Đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ
  56. Điều 51. Cung cấp dịch vụ truyền dẫn, phát sóng
  57. Điều 52. Chế độ lưu chiễu báo chí, nộp ấn phẩm báo chí
  58. Điều 53. Kiểm tra báo chí lưu chiễu
  59. Điều 54. Xuất khẩu, nhập khẩu báo in
  60. Điều 55. Hoạt động hợp tác của cơ quan báo chí Việt Nam với nước ngoài
  61. Điều 56. Hoạt động báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước
  62. Chương V
  63. Điều 57. Khen thưởng trong hoạt động báo chí
  64. Điều 58. Thanh tra chuyên ngành báo chí
  65. Điều 59. Xứ lý vi phạm trong lĩnh vực báo chí
  66. Chương VI
  67. Điều 60. Hiệu lực thi hành
  68. Điều 61. Quy định chỉ tiết
  69. Điều 72. của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.