102/2016/QH13LuậtHết hiệu lực một phần

Trẻ em

Cơ quan ban hành
Quốc hội
Người ký
Nguyen Thi Kim Ngan
Ngày ban hành
05/04/2016
Ngày hiệu lực
01/06/2017

Mục lục (106 điều)

  1. Điều 1. Trẻ em
  2. Điều 2. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 3. Đối tượng áp dụng
  4. Điều 4. Giải thích từ ngữ
  5. Điều 5. Nguyên tắc báo đảm thực hiện quyền và bỗn phận của tré em
  6. Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm
  7. Điều 7. Nguồn lực bảo đảm thực biện quyền trẻ em và bảo vệ trẻ em
  8. Điều 8. Nội dung quản lý nhà nước về trẻ em
  9. Điều 9. Trách nhiệm phối hợp trong việc thực biện quyền và bổn
  10. Điều 10. Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
  11. Điều 11. Tháng hành động vì trẻ em
  12. Chương II
  13. Điều 12. Quyền sống
  14. Điều 13. Quyền được khai sinh và có quốc tịch
  15. Điều 14. Quyền được chăm sóc sức khỏe
  16. Điều 15. Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng
  17. Điều 16. Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu
  18. Điều 17. Quyền vui chơi, giải trí
  19. Điều 18. Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc
  20. Điều 19. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo
  21. Điều 20. Quyền về tài sản
  22. Điều 21. Quyền bí mật đời sống riêng tư
  23. Điều 22. Quyền được sống chung với cha, mẹ
  24. Điều 23. Quyên được đoàn tụ, liên hệ và tiếp xúc với cha, mẹ
  25. Điều 24. Quyền được chăm sóc thay thế và nhận làm con nuôi
  26. Điều 25. Quyền được bảo vệ để không bị xâm hại tình dục
  27. Điều 26. Quyền được báo vệ để không bị bóc lột sức lao động
  28. Điều 27. Quyền được bảo vệ để không bị bạo lực, bỗ rơi, bỏ mặc
  29. Điều 28. Quyền được bảo vệ đễ không bị mua bán, bắt cóc, đánh
  30. Điều 29. Quyền được bảo vệ khói chất ma túy
  31. Điều 30. Quyền được bảo vệ trong tố tụng và xử lý vi phạm
  32. Điều 31. Quyền được bảo vệ khi gặp thiên tai, thảm họa, ô nhiễm
  33. Điều 32. Quyền được bảo đảm an sinh xã hội
  34. Điều 33. Quyền được tiếp cận thông tin và tham gia hoạt động
  35. Điều 34. Quyền được bày tỏ ý kiến và hội họp
  36. Điều 35. Quyền của trẻ em khuyết tật
  37. Điều 36. Quyền của trẻ em không quốc tịch, trẻ em lánh nạn, tị nạn
  38. Điều 37. Bốn phận của trẻ em đối với gia đình
  39. Điều 38. Bốn phận của trẻ em đối với nhà trường, cơ sở trợ giúp xã
  40. Điều 39. Bỗn phận của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội
  41. Điều 40. Bỗn phận của trẻ em đối với quê hương, đất nước
  42. Điều 41. Bốn phận của trẻ em với bắn thân
  43. Chương II
  44. Điều 42. Bảo đảm về chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em
  45. Điều 43. Bảo đảm về chăm sóc sức khỏe trẻ em
  46. Điều 44. Bảo đảm về giáo dục cho trẻ em
  47. Điều 45. Bảo đảm điều kiện vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa,
  48. Điều 46. Bảo đảm thông tin, truyền thông cho trẻ em
  49. Chương IV
  50. Điều 47. Các yêu cầu bảo vệ trẻ em
  51. Điều 48. Cấp độ phòng ngừa
  52. Điều 49. Cấp độ hỗ trợ
  53. Điều 50. Cấp độ can thiệp
  54. Điều 51. Trách nhiệm cung cấp, xử lý thông tin, thông báo, tố giác
  55. Điều 52. Kế hoạch hỗ trợ, can thiệp
  56. Điều 53. Trách nhiệm của người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã
  57. Điều 54. Trách nhiệm bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng
  58. Điều 55. Các loại hình cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em
  59. Điều 57. Thắm quyền thành lập, cấp đăng ký hoạt động đối với cơ
  60. Điều 58. Hoạt động của cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em
  61. Điều 59. Đình chỉ, chấm dứt hoạt động đối với cơ sở cung cấp dịch
  62. Điều 60. Các yêu cầu đối với việc thực hiện chăm sóc thay thế
  63. Điều 61. Các hình thức chăm sóc thay thế
  64. Điều 62. Các trường hợp trẻ em cần chăm sóc thay thế
  65. Điều 63. Điều kiện chăm sóc thay thế
  66. Điều 64. Trách nhiệm và quyền của người nhận chăm sóc thay thế
  67. Điều 65. Đăng ký nhận chăm sóc thay thế
  68. Điều 66. Thẩm quyền quyết định chăm sóc thay thế
  69. Điều 67. Đưa trẻ em vào cơ sở trợ giúp xã hội
  70. Điều 68. Theo dõi, đánh giá trẻ em được nhận chăm sóc thay thế
  71. Điều 69. Chấm dứt việc chăm sóc thay thế
  72. Điều 70. Các yêu cầu bảo vệ trẻ em trong quá trình tố tụng, xử
  73. Điều 71. Các biện pháp bảo vệ trẻ em vi phạm pháp luật, trẻ em là
  74. Điều 72. Trách nhiệm của người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã
  75. Điều 71. của Luật này.
  76. Điều 73. Phục hồi và tái hòa nhập cộng đồng cho trẻ em vi phạm
  77. Chương V
  78. Điều 74. Phạm vi, hình thức trẻ em tham gia vào các vấn đề về trẻ em
  79. Điều 75. Bảo đảm sự tham gia của trẻ em trong gia đình
  80. Điều 76. Bảo đảm sự tham gia của trẻ em trong nhà trường và cơ
  81. Điều 77. Tỗ chức đại diện tiếng nói, nguyện vọng của trẻ em
  82. Điều 78. Báo đảm để trẻ em tham gia vào các vấn đề về trẻ em
  83. Chương VI
  84. Điều 79. Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cầp
  85. Điều 80. Chính phủ
  86. Điều 81. Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân
  87. Điều 82. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
  88. Điều 83. Bộ Tư pháp
  89. Điều 84. Bộ Y tế
  90. Điều 85. Bộ Giáo dục và Đào tạo
  91. Điều 86. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
  92. Điều 75. của Luật này.
  93. Điều 87. Bộ Thông tin và Truyền thông
  94. Điều 88. Bộ Công an
  95. Điều 89. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
  96. Điều 90. Ủy ban nhân dân các cấp
  97. Điều 91. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của
  98. Điều 92. Các tổ chức xã hội
  99. Điều 93. Tổ chức kinh tế
  100. Điều 94. Tổ chức phối hợp liên ngành về trẻ em
  101. Điều 95. Quỹ Bảo trợ trẻ em
  102. Điều 96. Bảo đảm cho trẻ em được sống với cha, mẹ
  103. Điều 97. Khai sinh cho trẻ em
  104. Điều 99. Bảo đảm quyền học tập, phát triển năng khiếu, vui chơi,
  105. Điều 100. Bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm, danh dự, bí mật
  106. Điều 101. Bảo đảm quyền dân sự của trẻ em
  107. Điều 102. Quản lý trẻ em và giáo dục để trẻ em thực hiện được
  108. Chương VII
  109. Điều 103. Hiệu lực thi hành
  110. Điều 104. Điều khoản chuyển tiếp
  111. Điều 105. Xử lý vi phạm
  112. Điều 106. Quy định chỉ tiết

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.